Giới thiệu
1. Công ty cổ phần tiếng anh là gì?
1.1 Công ty cổ phần là gì?
Điều 111. Công ty cổ phần1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
1.2. Công ty cổ phần tiếng anh viết tắt
1.3. Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và hồ sơ
- Tên công ty: Đảm bảo tên công ty không trùng lặp, không vi phạm quy định.
- Ngành nghề kinh doanh: Chọn theo mã ngành quy định.
- Vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn của từng cổ đông sáng lập
- Người đại diện theo pháp luật: Chủ doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền.
- Địa chỉ trụ sở chính hợp pháp
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT
- Điều lệ công ty có chữ ký của tất cả cổ đông sáng lập;
- Danh sách cổ đông sáng lập theo mẫu Phụ lục I-7
- Bản sao hợp lệ giấy tờ tùy thân của cổ đông là cá nhân (CMND/CCCD) hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức;
- Giấy ủy quyền: nếu ủy quyền cho đơn vị dịch vụ thực hiện.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
- Nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Đăng nhập tài khoản;
- Tải lên hồ sơ bản scan;
- Ký điện tử bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh;
- Gửi hồ sơ và nhận biên nhận điện tử.
- Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:
- Nộp hồ sơ giấy kèm theo bản sao công chứng (nếu yêu cầu);
- Nhận giấy biên nhận hồ sơ.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Thời gian xử lý hồ sơ: 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GPKD).
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn quy định.
1.4. Ưu và nhược điểm khi chọn loại hình công ty cổ phần
Tiêu chí | Ưu điểm | Nhược điểm |
Tư cách pháp lý | - Có tư cách pháp nhân rõ ràng kể từ ngày được cấp GPKD. | - Phải tuân thủ nhiều quy định pháp luật về công khai minh bạch, tổ chức quản trị và báo cáo tài chính. |
- Tài sản và nghĩa vụ tài chính tách biệt với cổ đông. | ||
Chế độ chịu trách nhiệm | - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp. | - Dễ có tình trạng "núp bóng" để trốn tránh trách nhiệm nếu quản lý yếu hoặc lỏng lẻo. |
- Giảm thiểu rủi ro tài sản cá nhân nếu doanh nghiệp gặp khó khăn. | ||
Số lượng thành viên | - Tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn số lượng tối đa. | - Quá nhiều cổ đông dễ phát sinh mâu thuẫn nội bộ, đặc biệt khi chia lợi nhuận hoặc quyết định chiến lược công ty. |
- Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn hoặc có nhiều nhà đầu tư tham gia. | ||
Khả năng huy động vốn | - Có thể phát hành cổ phần, trái phiếu ra công chúng hoặc phát hành riêng lẻ. | - Phát hành cổ phiếu phải tuân thủ chặt chẽ theo quy định của Luật Chứng khoán và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. |
- Dễ tiếp cận thị trường vốn, nhà đầu tư và cổ đông chiến lược. | - Tốn chi phí và thời gian để chuẩn bị và thực hiện các thủ tục liên quan. | |
Chuyển nhượng cổ phần | - Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ một số trường hợp hạn chế). | - Cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong 3 năm đầu. |
- Tăng tính thanh khoản, linh hoạt trong đầu tư và rút vốn. | - Điều lệ công ty có thể quy định thêm giới hạn, gây khó khăn trong một số tình huống chuyển nhượng thực tế. | |
Tính minh bạch & công khai | - Công ty cổ phần có cơ cấu quản trị rõ ràng: Đại hội đồng cổ đông – HĐQT – Ban Giám đốc. | - Phải công khai báo cáo tài chính, tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh hằng năm. |
- Tạo niềm tin với đối tác, nhà đầu tư, ngân hàng. | - Đòi hỏi hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ chuyên nghiệp, tốn kém chi phí vận hành. | |
Cơ hội phát triển quy mô lớn | - Dễ dàng mở rộng quy mô, gọi vốn trong và ngoài nước. | - Quá trình niêm yết yêu cầu tuân thủ nhiều quy trình pháp lý và tiêu chuẩn tài chính cao. |
- Có thể niêm yết trên sàn chứng khoán nếu đủ điều kiện. | - Dễ bị thâu tóm nếu cổ đông bị mất quyền kiểm soát. |
2. Các quy định về đặt tên công ty
Điều 37. Tên doanh nghiệp
- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;b) Tên riêng.
- Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
- Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.
- Tên công ty bao gồm loại hình doanh nghiệp + tên riêng. Ví dụ: Công ty cổ phần Thương mại Xanh.
- Không được trùng tên hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.
- Không sử dụng từ ngữ vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục hoặc vi phạm pháp luật.
- Tên viết bằng tiếng Anh phải được dịch chính xác và có thể sử dụng song song với tên tiếng Việt trong các giao dịch quốc tế.
3. Các quy định về trùng tên công ty
Theo Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký viết hoàn toàn giống với tên doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.
Điều 41. Tên trùng và tên gây nhầm lẫnTên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
Điều 41. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn...Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
4. Các cách kiểm tra trùng tên công ty

4.1. Kiểm tra trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

4.2. Dùng tài khoản đăng ký kinh doanh để tra cứu tên công ty có bị trùng không
Bước 1: Truy cập vào trang Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Bước 2: Đăng nhập tài khoản đăng ký kinh doanh
- Bạn chọn vào mục Dịch vụ công sau đó chọn mục Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.
- Luc này giao diện sẽ hiện màn hình đăng nhập để bạn nhập thông tin rồi bấm Đăng nhập

Bước 3: Chọn Phương thức nộp hồ sơ
- Sử dụng chữ ký số công cộng
- Sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

Bước 4: Chọn loại hình đăng ký trực tuyến

Bước 5: Chọn loại hình doanh nghiệp

Bước 6: Nhập tên công ty và kiểm tra

4.3. Tìm kiếm trên Google và mạng xã hội
- Dù không bắt buộc theo luật, nhưng tìm kiếm trên Google giúp bạn kiểm tra xem tên doanh nghiệp đã có ai sử dụng chưa. Chỉ cần gõ tên dự định đặt vào Google, nếu không có kết quả trùng khớp, bạn có thể cân nhắc sử dụng tên đó cho công ty của mình.

- Kiểm tra trên Facebook, TikTok, LinkedIn để xem có doanh nghiệp nào đã sử dụng tên này chưa, tránh nhầm lẫn thương hiệu và thuận lợi cho việc xây dựng hình ảnh sau này.
4.4. Liên hệ Thành lập công ty giá rẻ để kiểm tra trùng tên miễn phí
- Chỉ cần liên hệ qua hotline hoặc nhắn tin, chúng tôi sẽ kiểm tra tên công ty miễn phí.
- Tra cứu trực tiếp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Sở Kế hoạch & Đầu tư.
- Nếu tên bị trùng, chúng tôi sẽ tư vấn các phương án thay thế phù hợp.
5. Cách đặt tên công ty cổ phần tiếng anh hay
5.1. Đặt tên theo ngành nghề hoạt động
- Công nghệ thông tin:
- Ví dụ: NextTech JSC, Innovasoft JSC, CodeWave JSC
- Gợi ý từ khóa: tech, digital, soft, data, cloud
- Xây dựng – bất động sản:
- Ví dụ: BuildPro JSC, StrongBase JSC, RealSpace JSC
- Gợi ý từ khóa: build, construct, base, land, estate
- Tài chính – đầu tư:
- Ví dụ: CapitalOne JSC, FinTrust JSC, WealthPath JSC
- Gợi ý từ khóa: capital, finance, fund, invest, trust
- Giáo dục – đào tạo:
- Ví dụ: FutureLearn JSC, EduVision JSC, SmartPath JSC
- Gợi ý từ khóa: edu, learn, academy, knowledge, future
5.2. Đặt tên theo phong thuỷ – biểu tượng may mắn
- Tên mang ý nghĩa tài lộc, thịnh vượng:
- Ví dụ: GoldenWay JSC, FortunePath JSC, WealthBridge JSC
- Tên kết hợp với số đẹp:
- Ví dụ: Prosper88 JSC, Green9 JSC, Infinity86 JSC
- Các con số được ưa chuộng: 6 (lộc), 8 (phát), 9 (trường cửu)
- Biểu tượng ngũ hành (Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ):
- Ví dụ: MetalCore JSC (Kim), GreenLeaf JSC (Mộc), AquaFlow JSC (Thủy), FireSpark JSC (Hỏa), EarthLine JSC (Thổ)
5.3. Đặt tên theo tầm nhìn, giá trị thương hiệu
- Về sự phát triển, đổi mới:
- Ví dụ: GrowthMind JSC, NextStep JSC, Visionary JSC
- Về sự tin cậy, bền vững:
- Ví dụ: TrustLink JSC, SolidCore JSC, SafeHold JSC
- Về toàn cầu hoá:
- Ví dụ: GlobalEdge JSC, WorldBridge JSC, UniTrade JSC
5.4. Lưu ý khi đặt tên công ty cổ phần tiếng Anh
- Tên phải dễ đọc, dễ phát âm, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó nhớ.
- Tránh dùng từ tiêu cực hoặc nhạy cảm trong tiếng Anh và các ngôn ngữ phổ biến khác.
- Kiểm tra khả năng đăng ký tên miền (website) và tên tài khoản mạng xã hội để đảm bảo đồng nhất thương hiệu.
- Không trùng hoặc gây nhầm lẫn với thương hiệu đã đăng ký (nên kiểm tra trên Google, Cổng thông tin quốc gia và hệ thống nhãn hiệu quốc tế nếu có ý định mở rộng).
- Chèn từ viết tắt “JSC” vào cuối tên để thể hiện rõ loại hình công ty cổ phần.
- Innovasoft JSC – Phần mềm đổi mới sáng tạo
- TrustLink JSC – Kết nối niềm tin trong lĩnh vực tài chính
- GreenPath88 JSC – Con đường phát triển bền vững, hợp phong thuỷ